DANH MỤC

TIN MỚI NHẤT

TIN KHUYẾN MÃI

Thủ Tục Đăng Ký Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke 2022

thu-tuc-dang-ky-xin-cap-giay-phep-kinh-doanh-karaoke-2022

Thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke 2022

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke. Kinh doanh karaoke là một lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giải trí cho tỉ xuất lợi nhuận cao. Nếu biết cách đầu tư thì kinh doanh karaoke sẽ rất hiệu quả, dễ dàng thu hồi vốn, quy trình hoạt động đơn giản, dễ điều hành… Tuy nhiên để đảm bảo được việc thành lập, vận hành đúng đắn thì cần tìm hiểu rõ các quy định pháp luật. Vậy xin giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện; loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kinh doanh karaoke là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do vậy khi xin giấy phép kinh doanh karaoke cần lưu ý đến xin giấy phép hoạt động cho doanh nghiệp.

Quy định mới nhất về kinh doanh karaoke

Hoạt động kinh doanh karaoke cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, phải chịu sự điều chỉnh của các quy định của pháp luật Việt Nam. Theo Phụ lục 4 của Luật Đầu tư năm 2014 quy định kinh doanh Karaoke là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Nếu kinh doanh dịch vụ này trước hết phải đăng ký kinh doanh theo hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, tiếp đó phải làm thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Karaoke. 

Tiếp theo, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đối với kinh doanh dịch vụ Karaoke thì cần phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự (phải được cấp giấy phép đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện về trật tư, an nin. Ngoài ra, văn bản nổi trội nhất là Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, theo đó cơ sở kinh doanh karaoke còn phải đáp ứng được các điều kiện nhất dịnh về giấy phép, trang thiết bị vật chất và các quy định về phòng cháy chữa cháy.

 

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Điều kiện địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị

Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m² trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ. Nhà hàng karaoke có nhiều phòng thì phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phòng.

Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng. Nếu có khung thì không được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.

Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên. Khoảng cách từ 200m trở lên được đo theo đường giao thông từ cửa ơ sở kinh doanh karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sau.

Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke

  • Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:
  • Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m².
  • Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
  • Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.
  • Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.
  • Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
  • Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.
  • Các điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh
  • Cơ sở  kinh doanh karaoke phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định “nghiêm cấm các hành vi khiêu dâm và mua bán dâm, mua bán, sử dụng ma túy tại phòng karaoke”.

Điều kiện về giấy an ninh trật tự

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở  không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự: đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa xóa án tích; đang được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an cấp xã.

Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy.

Các loại giấy phép kinh doanh karaoke

Nói chung, để bắt đầu hoạt động kinh doanh karaoke thì chủ cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ các loại giấy phép kinh doanh karaoke. 

Theo điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh dịch vu karaoke bao gồm:

  • Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
  • Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
  • Từ các điều kiện chung trên, có thể hiểu, kinh doanh karaoke cần các loại giấy phép sau đây:
  • Giấy đăng ký hộ kinh doanh đối với kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hình thức kinh doanh với tư cách doanh nghiệp.
  • Ngoài ra, do kinh doanh karaoke là hoạt động kinh doanh có điều kiện nên bên cạnh giấy đăng ký kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh karaoke còn phải có Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Chủ cơ sở kinh doanh cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự  là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh hoạt động karaoke.

Mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới

Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là mẫu số 1 thuộc phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP:

Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (PC64).

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke

 

Do hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke là hoạt động kinh doanh có điều kiện, do đó nó phải tuân theo một thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh được quy định chặt chẽ bởi pháp luật. Thủ tục đăng ký cấp giấy phép kinh doanh karaoke tuân theo các bước tại Điều 11 54/2019/NĐ-CP:

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định tại Nghị định này, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau: 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Chi phí là vấn đề được nhiều thương nhân quan tâm. Gần đây nhất, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

  1. a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

  1. b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

  1. a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.

– Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

– Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

  1. b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke

Thủ tục gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke nộp đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke đến UBND xã, phường, thị trấn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng với hồ sơ đã đầy đủ giấy tờ cần thiết.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ở trên sẽ tiến hành tiếp nhận và đánh giá hồ sơ.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nhận giấy gia hạn đến lấy giấy trả kết quả.

Xử phạt đối với hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép

 

Theo quy định tại Điều 17, Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy định:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy phép kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép;

Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh;

Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI DÀN ÂM THANH, GIA TĂNG TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG

Nỗi lo lắng về dàn âm thanh bám bụi bẩn, hư hỏng, cũ, lỗi thời,…. của Quý chủ đầu tư quán karaoke, bar, nhà hàng, phòng giải trí tại gia đã có 3 liều thuốc đặc trị hữu hiệu đến từ MAXO Audio.

ve-sinh-loa-va-thiet-bi-am-thanh

Vệ Sinh Bảo Trì Tủ Máy, Loa, Thiết Bị Âm Thanh

Giúp cho dàn Karaoke luôn trong trạng thái sạch sẽ, vận hành trơn tru và tiết kiệm chi phí sửa chữa.

cai-thien-nang-cap-am-thanh

Cải Thiện Và Nâng Cấp Hệ Thống Âm Thanh

Giúp cho hệ thống âm thanh của chủ đầu tư theo kịp xu hướng mới, đáp ứng thị hiếu ngày cao của khách hàng, KHẲNG ĐỊNH VỊ TRÍ của mình trên chiến trường kinh doanh.

Bài Viết Tham Khảo: Giải Pháp Nâng Cấp Âm Thanh Cho Karaoke, Bar, Beer Club

Video giới thiệu dịch vụ của MAXO: Nâng Cấp Âm Thanh 43 Phòng Karaoke

may-do-am-thanh

May Đo Âm Thanh Chuyên Nghiệp

Nhằm giúp chủ đầu tư sở hữu dàn loa mới chuẩn form, chuẩn gu thời thượng với ngân sách phù hợp, đảm bảo đầy đủ công năng phục vụ đa dạng khách hàng.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Showroom: 690A Hương Lộ 2, KP4, P. Bình Trị Đông A, Q. Bình Tân, Tp.HCM

Hotline:

0938 389 442 – Ms Diễm

0911 440 100 – Ms Xuyến

ĐẠI DIỆN MIỀN BẮC

0911 111 555 – Mr Thảo

ĐẠI DIỆN MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

0978 083 345 – Mr An

MAX AUDIO - GIẢI PHÁP ÂM THANH CHUYÊN NGHIỆP

dai-ly-toan-quoc-cua-maxo-audio

➤ Với gần 15 năm kinh nghiệm chuyên làm dự án và công trình trên khắp Việt Nam. MAXO AUDIO đã nghiên cứu, đúc kết chọn lọc kỹ lưỡng để tư vấn cho quý khách hàng những cấu hình âm thanh phù hợp nhất.

➤ MAXO AUDIO với hệ thống hơn 100 đại lý trên khắp 40 tỉnh thành Việt Nam

➤ Hơn 4000 phòng hát karaoke trên toàn quốc đang sử dụng đồng bộ Loa và các thiết bị khác của MAXO.

Địa chỉ: 690A Hương Lộ 2, KP4, Bình Trị Đông A, Tp.HCM
Facebook: facebook/maxoaudio
Youtube: @maxoaudio
Hotline: 093838944209181422000911440100

TÔI MUỐN ĐƯỢC TƯ VẤN

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN